» Đánh Giá Xe » Mazda 6: Bảng Giá Xe Tháng 03/2020

Mazda 6: Bảng Giá Xe Tháng 03/2020

Mazda 6 là mẫu xe sedan hạng D có doanh số bán thuộc tầm cao trong phân khúc. Mazda 6 2020 sở hữu vẻ ngoài đủ thu hút với đầy đủ tính năng, tiện ích cần thiết và được bán với mức giá tương đối cạnh tranh chỉ từ 819 đến 1.019 triệu đồng.

Tổng quan Mazda

Tổng quan Mazda 2020

Bảng giá xe Mazda 6 mới cập nhật - Thông số kĩ thuật - Đánh giá ưu nhược điểm xe Mazda 6 tại Việt Nam qua trải nghiệm thực tế - Lời khuyên hữu ích khi mua Mazda 6.

Thông tin xe Mazda 6 2020

Mazda 6 là mẫu xe sedan hạng D của Mazda - một trong những đơn vị sản xuất ô tô nổi tiếng của Nhật Bản. Mẫu xe này có lịch sử phát triển lâu đời với phiên bản tiền nhiệm là Mazda 626 tồn tại hơn 30 năm. Mazda6 sở hữu nhiều thế mạnh đặc trưng của dòng xe hơi Nhật Bản như ít hỏng vặt, bền bỉ, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, chi phí bảo dưỡng vừa phải,...

Mazda 6

Mazda 6 2020

Ngoài ra, Mazda 6 còn có nhiều thế mạnh nổi bật riêng thừa hưởng từ hãng. Trong đó nổi bật nhất chính là động cơ SkyActiv có tỷ số nén cao, cho hiệu suất cao nhưng mức tiêu hao nhiên liệu lại thấp. Không chỉ nổi bật về vận hành, xe Mazda 6 còn hấp dẫn bởi kiểu dáng thời trang, thanh lịch, đầy sang trọng với ngôn ngữ thiết kế KODO sống động và giàu sinh khí.

Cùng với đó, hệ thống trang bị nội – ngoại thất của Mazda 6 cũng được đánh giá hiện đại bậc nhất phân khúc, mang đậm màu sắc châu Âu. Giá Mazda 6 cũng là yếu tố hấp dẫn so với các “đối thủ” đến từ Nhật khác.

Tất cả những yếu tố đó đã giúp Mazda 6 chinh phục được khách hàng Việt Nam và trở thành một trong những mẫu xe hạng D bán chạy nhất phân khúc.

Bảng giá xe Mazda 6 tháng 04/2020

Bảng giá xe Mazda 6 tháng 04/2020

Phiên bản xe

Giá niêm yết

Giá lăn bánh

Hà Nội

TP.HCM

Tỉnh thành khác

Mazda 6 2.0L

819

939

914

904

Mazda 6 2.0L Premium

899

1.029

1.002

992

Mazda 6 2.5L Premium

1.019

1.163

1.134

1.124

Giá lăn bánh Mazda 6 trên chưa bao gồm khuyến mãi, giảm giá nhưng đã bao gồm những khoản phí sau:

  • Lệ phí trước bạ áp dụng cho Hà Nội/ TP.HCM là 12% và các tỉnh khác là 10%
  • Phí đăng kiểm với những xe không đăng ký kinh doanh là 340.000 đồng
  • Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc với xe 4 đến 5 chỗ không đăng ký kinh doanh là 408.700 đồng
  • Phí đường bộ trong 12 tháng là 1.560.000 đồng
  • Phí biển số khu vực tại Hà Nội là 20 triệu đồng, khu vực TP.HCM là 11 triệu đồng và các tỉnh khác là 1 triệu đồng
  • Giá xe Mazda 6 nêu trên chưa bao gồm phí đăng ký, đăng kiểm (dao động tùy thuộc vào đại ký chính hãng tại từng địa phương)

Xét về giá bán, Mazda 6 là dòng xe có giá tốt thứ 2 đứng sau Kia Optima (giá khởi điểm từ 789 triệu). Trong khi đó, Camry cũng vừa ra mắt phiên bản xe nâng cấp nhẹ với giá thấp nhất là 997 triệu đồng cho bản 2.0 E và cao nhất là 1,302 tỷ cho bản 2.5Q.

Như vậy, khoảng cách giữa Mazda 6 và Camry là từ 178 đến 283 triệu đồng (tương ứng với các bản 2.0 và 2.5).

Thông số kỹ thuật xe Mazda 6

Phiên bản

Mazda 6 2.0L

Mazda 6 2.0L Premium

Mazda 6 2.5L Premium

Dáng xe

Sedan

Số chỗ ngồi

5

Số cửa sổ

4

Dung tích động cơ

2L

2,5L

Kích thước DxRxC

4865x 1840x 1450 (mm)

Chiều dài cơ sở

2830mm

Khoảng sáng gầm

165mm

Bán kính vòng quay

5,6m

Trọng lượng

1470kg

1490kg

Động cơ

1998cc

2488cc

Công suất cực đại

153hp/ 6000rpm

88hp/ 6000rpm

185hp/ 5700rpm

Mô-men xoắn cực đại

200Nm/ 4000 rpm

110Nm/ 4400 rpm

250hp/ 3250rpm

Hộp số

6 cấp

Mức tiêu hao nhiên liệu

8L/100km

8,5L/100km

8,5L/100km

Lốp xe

225/ 55R17

225/ 45R19

225/ 45R19

Kiểu dẫn động

Cầu trước

Tốc độ cực đại

240km/h

Điều hòa

Tự động hai vùng

Số lượng túi khí

6

Đánh giá xe Mazda 6

Mazda 6 hiện đang là cái tên đáng chú ý nhất trong cuộc cạnh tranh “ngôi vương” phân khúc sedan hạng D. Với thiết kế táo bạo cùng những tính năng đỉnh cao, Mazda 6 đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của rất nhiều người.

Ngoại thất

Mazda 6 với kích thước tổng thể 4.865 x 1.840 x 1.450

Mazda 6 với kích thước tổng thể 4.865 x 1.840 x 1.450

Mazda 6 2020 có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm) với trục cơ sở 2.830 (mm), khoảng sáng gầm 165 (mm) và bán kính quay vòng 5,6 mét. Mazda 6 chính là mẫu xe rộng rãi nhất trong phân khúc.

Xét tới mặt thiết kế, vì là bản facelift, nên xe Mazda 6 vẫn được duy trì những đường nét sang trọng và đầy lịch lãm. Tuy nhiên, phiên bản xe năm 2020 đã được tinh chỉnh lại một số chi tiết để có được vẻ ngoài hấp dẫn hơn.

Một trong những chi tiết cuốn hút nhất ở Mazda 6 2020 chính là hệ thống đèn chiếu sáng phía trước. Cụm đèn pha led trên tất cả các phiên bản đều có thiết kế sắc bén có khả năng bật/ tắt tự động dựa trên môi trường ánh sáng. Đèn pha trên Mazda 6 có khả năng tự điều chỉnh góc chiếu. Ngoài ra, hai phiên bản xe cao cấp còn được bổ sung thêm công nghệ led thích ứng thông minh mang tên ALH cho phép người lái có tầm nhìn tốt nhất. Đồng thời, đèn led với công nghệ ALH còn có tác dụng tránh gây chói mắt cho các xe đi ngược hướng. Bản xe Mazda 6 2.0L sẽ được mở rộng góc chiếu khi đánh lái AFS.

Cụm lưới tản nhiệt 5 điểm trên xe đã được mở rộng, đường viền mạ chrome cũng được tạo hình dày hơn. Ở ngay phía dưới lưới tản nhiệt chính là đèn sương mù dạng led đi kèm với một đường cong mạ chrome đầy thu hút.

Thân xe Mazda 6 nổi bật với đường gân dập nổi

Thân xe Mazda 6 nổi bật với đường gân dập nổi

So với đầu xe, phần thân xe Mazda 6 không có quá nhiều sự thay đổi. Điểm nhấn vẫn nằm ở những đường gân dập nổi. Tuy nhiên, Mazda 6 2020 đã được trang bị viền cửa với thanh nẹp chrome giúp tăng vẻ đẹp sang trọng.

Xe Mazda 6 2020 sử dụng mâm đúc hợp kim 17 inch lốp 225/55 trên bản 2.0 thường và 19 inch với lốp 225/45 trên 2 bản Premium.

Ở phía đuôi xe, cụm đèn hậu led cũng đã được cải tiến để trở nên đẹp mắt hơn. Cụm ống xả thay đổi từ hình tròn sang hình bình hành được bố trí đối xứng hai bên cùng ốp gầm sắc bạc.

Nhìn chung, Mazda 6 2020 có ngoại thất trẻ trung, hiện đại chứ không “đứng tuổi” như Camry.

Nội thất

Mazda 6 với nội thất ấn tượng

Mazda 6 2020 với nội thất ấn tượng

Nếu phần ngoại thất chỉ được thay đổi thì không gian nội thất của Mazda 6 có thể được coi là “lột xác” hoàn toàn. Không gian bên trong của xe được đánh giá là có chất lượng gần bằng các mẫu xe sang đến từ Đức với mức giá khoảng 1,5 tỷ đồng.

Ghế ngồi bọc da cao cấp

Ghế ngồi bọc da cao cấp

Ghế ngồi trên cả 3 phiên bản xe đều được bọc da cao cấp. Hàng ghế phía trước được thiết kế ôm sát người, có khả năng chỉnh điện. Ghế lái có chức năng ghi nhớ 2 vị trí. Riêng bản Mazda 6 2.5L Premium được bọc da Nappa, nút điều chỉnh được mạ chrome trông khá sang trọng.

Hàng ghế sau cung cấp không gian thoáng rộng

Hàng ghế sau cung cấp không gian thoáng rộng

Ở hàng ghế phía sau, hãng xe Nhật tiếp tục mang đến không gian ngồi thoải mái, khoảng để chân rộng rãi cho hành khách. Cạnh đó là tựa đầu ở cả 3 vị trí, hốc gió sau và rèm che nắng điều khiển bằng điện.

Khu vực bảng taplo cũng hoàn thiện hơn từ chất liệu (da, chrome) đến thiết kế (tối giản nhưng đầy tinh tế). Ngay chính giữa bảng taplo là màn hình cảm ứng (7 inch) được sử dụng để thay thế cho hệ thống nút bấm phức tạp. Đầu đĩa DVD và cụm 2 nút xoay điều chỉnh điều hòa được bố trí hết sức gọn gàng và dễ sử dụng.

Ở phía dưới, cần số được thay đổi từ dạng zích- zắc sang kéo thẳng. Ngoài ra, Mazda 6 còn được trang bị phanh tay điện tử cùng chế độ lái Sport, các núm xoay và phím điều khiển chức năng.

Vô lăng bọc da cao cấp

Vô lăng bọc da cao cấp

Cuối cùng, một trong những điểm đáng chú ý nhất trong nội thất xe Mazda 6 là vô lăng bọc da. Với lần nâng cấp này, đơn vị sản xuất đã mượn thiết kế vô lăng của CX- 9 mang đến sự thú vị cho người cầm lái.

Phía trước là cụm 3 đồng hồ viền chrome hiển thị số vòng tua, khả năng vận hành, tốc độ xe,... Đặc biệt, hai phiên bản xe cao cấp còn có thêm màn hình hiển thị thông tin trên kính lái ADDlẫy chuyển số trên vô lăng.

Trang bị, tiện nghi

Mazda 6 với màn hình giải trí trung tâm 7 inch

Mazda 6 2020 với màn hình giải trí trung tâm 7 inch

Mazda 6 phiên bản 2020 được tích hợp màn hình giải trí trung tâm 7 inch, hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AF/FM, đầu DVD và dàn âm thanh 11 loa Bose trên bản Premium, 6 loa thường trên bản 2.0 tiêu chuẩn.

Ngoài ra, Mazda 6 2020 còn sở hữu nút bấm khởi động Start/Stop, chìa khóa thông minh, gương chiếu hậu chống chói tự động, cửa sổ trời chỉnh điện cùng cửa kính 1 chạm và điều hòa tự động 2 vùng độc lập.
Vận hành.

Mazda 6 với động cơ 4 xy lanh 16 van cam kép

Mazda 6 với động cơ 4 xy lanh 16 van cam kép

Mazda6 mang đến cho người mua 2 lựa chọn mẫu động cơ 4 xy lanh 16 van cam kép. Mazda 6 2.0L cho công suất 153 mã lực tại 6000 vòng/ phút và momen xoắn 200Nm/ 4000 vòng/ phút. Trong khi đó, Mazda 6 2.5L mạnh mẽ hơn với công suất 186 mã lực, tại 5700 vòng/ phút và momen xoắn cực đại đạt mức 250 Nm/ 3250 vòng/phút.

Những điều thú vị nhất ở chiếc xe này còn nằm ẩn mình bên dưới nắp capo. I-Stop là công nghệ dừng xe tự động cực kỳ hữu ích khi xe liên tục phải dừng đỗ trong nội thành. Công nghệ này giúp Mazda 6 tiết kiệm được đến 10% mức tiêu thụ nhiên liệu.

Ngoài ra, bản Mazda 6 2.5 AT cao cấp còn được trang bị hệ thống tái tạo năng lượng I- loop thu hồi năng lượng từ quá trình phanh, giúp phanh dễ dàng. Người điều khiển xe chỉ cần nhà ga là lực ma sát do hệ thống này tạo ra đã đủ để xe dừng lại dần dần.

Điện năng được thu hồi nhờ hệ thống I- loop sẽ được sử dụng cho các thiết bị điện trong xe, qua đó tiếp tục cải thiện 10% mức tiêu thụ nhiên liệu. Theo công bố từ nhà sản xuất, Mazda 6 dùng hết 8.4L/ 100km nội thành và 5.88L/ 100km đường cao tốc.

Một trang bị khác khiến Mazda 6 trở nên hấp dẫn người mua đó chính là hộp số tự động 6 cấp mượt mà, lên số mạnh khiến người điều khiển xe gần như không cảm nhận được quá trình chuyển số.

An toàn, an ninh

Mazda 6 Premium

Mazda 6 Premium

Đạt tiêu chuẩn IIHS 5 sao, lọt vào Top Safety Pick, không nghi ngờ về độ an toàn mà Mazda 6 2020 mang đến. Trên thế hệ mới, ngoài những tiêu chuẩn an toàn cơ bản như:

  • Chống bó cứng phanh ABS
  • Phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
  • Cân bằng điện tử DSC
  • Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
  • Chống trượt TCS
  • Mã hóa động cơ
  • Cảnh báo chống trộm
  • Khóa cửa tự động
  • Định vị GPS
  • 6 túi khí

Mẫu xe còn được bổ sung thêm 1 số tiêu chuẩn an toàn vượt trội như:

  • Cảnh báo va chạm trước và phanh tự động khẩn cấp
  • Cảnh báo điểm mù và giám sát an toàn phía sau
  • Cảnh báo chệch làn đường và hỗ trợ giữ làn đường

Nên mua phiên bản Mazda 6 nào?

Phiên bản Mazda 6 nào phù hợp với bạn?

Phiên bản Mazda 6 nào phù hợp với bạn?

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa các phiên bản Mazda 6 là Mazda 6 2.0L và Mazda 6 2.0L Premium sử dụng động cơ dung tích 2.0L. Còn Mazda 6 2.5L Premium trang bị động cơ dung tích 2.5L. Về trang thiết bị cơ bản như hệ thống giải trí, đèn xe, hệ thống ghế, điều hòa,... cả 3 phiên bản xe đều giống nhau. Tuy nhiên, khi xét về tính năng hỗ trợ vận hành và an toàn, Mazda 6 2.0L yếu thế hơn so với hai phiên bản cao cấp. Trong đó, điểm chênh lệch lớn nhất là Mazda 6 2.0L không được trang bị gói hỗ trợ vận hành i- Activsense.

Chính vì thế, khi xem xét phiên bản Mazda 6 nào đáng mua nhất, người ta thường hiếm khi đặt bản thường và bản cao cấp lên bàn cân. Đặc biệt là khi xe phiên bản thường và xe phiên bản cao cấp không chênh lệch quá nhiều về mức giá.

Điều chúng ta cần cân nhắc ở đây là Mazda 6 2.0L Premium hay Mazda 6 2.5L Premium là phiên bản đáng sử dụng hơn? Trên thực tế, Mazda 6 với động cơ 2.0L không hề yếu, với Mazda 6 2.0L Premium, bạn có thể tự tin thoải mái vi vu đường phố và đường trường.

Với mức giá chênh lệch đến hơn 100 triệu đồng, nếu ngân sách của bạn không quá lớn, Mazda 6 2.0L Premium sẽ giải pháp phù hợp nhất dành cho bạn. Nhưng nếu bạn đòi hỏi cao hơn ở trải nghiệm lái, Mazda 6 2.5L Premium sẽ là lựa chọn bạn nên cân nhắc.

Bản quyền bài viết thuộc Blog MyCar. Vui lòng dẫn nguồn khi chia sẻ bài viết!

Blog Mycar

Blog Mycar – chuyên trang cung cấp thông tin và đánh giá xe #1 Việt Nam. Chúng tôi sẽ giúp bạn thỏa mãn đam mê về xe cộ.

Hỏi đáp & Góp ý

avatar
  Subscribe  
Notify of