» Đánh Giá Xe » Đánh Giá Toyota Innova: Giá Bán Tháng 02/2020

Đánh Giá Toyota Innova: Giá Bán Tháng 02/2020

Toyota Innova là một trong những mẫu xe MPV được ưa chuộng nhất trên thị trường Việt Nam. Rộng rãi, bền bỉ, tính thương hiệu cao chính là những yếu tố hàng đầu giúp hãng xe Nhật Bản dễ dàng chiếm được cảm tình của khách hàng. Toyota Việt Nam đã giới thiệu đến người tiêu dùng phiên bản Innova 2020 với giá bán Toyota niêm yết từ 771 đến 971 triệu đồng.

Toyota Innova

Toyota Innova 2020

Tổng quan về Toyota Innova 2020

Toyota Innova hiện vẫn được lắp ráp tại Việt Nam với 5 biến thể: Innova 2.0E MT, Innova 2.0G AT, 2.0G Venturer, Innova 2.0V AT và Innova 2.0J MT chỉ được bán theo lô.

Toyota Innova 2.0J MT

Toyota Innova 2.0J MT

Toyota Innova 2.0J MT

Vì chỉ được bán theo lô, nên trong bảng giá niêm yết của Toyota không có giá bán xe Innova 2.0J MT. 2.0J MT là phiên bản xe Innova có giá bán rẻ nhất với khách hàng mục tiêu là các hãng xe taxi và những người mua xe làm dịch vụ.

Dù có giá bán thấp nhất nhưng Innova 2.0J MT vẫn giữ được những yếu tố làm nên thương hiệu như vẻ ngoài, động cơ và tính năng an toàn. Những tính năng, tiện nghi dù chỉ là cơ bản nhưng vẫn đáp ứng khá tốt nhu cầu người dùng; qua đó, khách mua có thể cắt giảm bớt chi phí và tiết kiệm nguồn ngân sách.

Toyota Innova 2.0E MT

Toyota Innova 2.0E MT

Toyota Innova 2.0E MT

So với 2.0J MT, Innova 2.0E MT được nâng cấp một một chút về tính năng an toàn và tiện nghi. Những tính năng an toàn tiêu chuẩn trên Innova 2.0E MT gồm: mâm 16 inch, đèn pha Halogen, ghế bọc nỉ, ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, điều hòa chỉnh tay, dàn âm thanh 6 loa, cảm biến lùi, số sàn 5 cấp.

Toyota Innova 2.0G AT

Toyota Innova 2.0G AT

Toyota Innova 2.0G AT

Innova 2.0G AT có giá bán niêm yết cao hơn phiên bản 2.0E MT 76 triệu. Chiếc xe được nâng cấp một số tính năng cơ bản như gương chiếu hậu có khả năng gập điện, điều hòa tự động 2 dàn lạnh, ghế bọc nỉ cao cấp, hộp số tự động 6 cấp cho cảm giác lái mượt mà hơn.

Toyota Innova 2.0G Venturer

Toyota Innova 2.0G Venturer đỏ nổi bật

Toyota Innova 2.0G Venturer đỏ nổi bật

2.0G Venturer là phiên bản xe Innova duy nhất có ngoại thất được sơn màu đen, đỏ nổi bật. Chính vì thế, Innova 2.0G Venturer hấp dẫn được rất nhiều ánh nhìn. Cảm giác cầm lái trên phiên bản này êm hơn nhờ có vô lăng bọc da. Điểm đáng chú ý nhất là xe được tích hợp camera lùi, giúp việc đỗ xe trở nên dễ dàng hơn.

Toyota Innova 2.0V AT

Toyota Innova 2.0V AT

Toyota Innova 2.0V AT

2.0V AT là phiên bản nâng cấp toàn diện nhất của Innova với nhiều trang bị và tiện nghi hàng đầu. Phiên bản xe này nhận được nhiều sự nâng cấp như: mâm 17 inch, đèn pha Led, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế bọc da. Ngoài ra, phiên bản Innova 2.0V AT 2020 cũng đã được bổ sung thêm camera lùi.

Thông số kỹ thuật xe Toyota Innova 2020


Toyota Innova 2.0J

Toyota Innova 2.0E

Toyota Innova 2.0G

Toyota Innova 2.0V

Toyota Innova Venturer

Kích thước tổng thể (dài x rộng x cao)

4735 x 1830 x 1795

Chiều dài cơ sở

2750

Chiều rộng cơ sở (trước x sau)

1540 x 1540

Khoảng sáng gầm xe

178

Bán kính quay vòng tối thiểu

5,4

Dáng xe

7 chỗ

Số cửa sổ

5

Kiểu động cơ

Động cơ xăng, VVT-i kép, 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC

Dung tích động cơ

2 lít

Công suất tối đa

136.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút

Momen xoắn tối đa

183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút

Hộp số

5 cấp số sàn

6 cấp số tự động

Lốp xe

215/65 R17

205/65 R16

Điều hòa

2 dàn lạnh, chỉnh tay, cửa gió các hàng ghế

2 dàn lạnh, tự động, cửa gió các hàng ghế

Chất liệu ghế

Nỉ thường

Nỉ cao cấp

Da

Nỉ cao cấp

Màn hình

Màn hình đơn sắc

Màn hình TFT 4.2- inch

Giá xe Toyota Innova 2020

Bảng giá Toyota Innova 2020 tại thị trường Việt Nam tham khảo bảng dưới:

Bảng giá xe Toyota Innova mới nhất (đơn vị: triệu đồng)

Phiên bản xe

2.0E

2.0G

Venturer

2.0V

Giá niêm yết

771

847

879

971

Giá xe Toyota Innova lăn bánh (đơn vị: triệu đồng)

TP.HCM


861


945


979


1081

Hà Nội


886


971


1006


1110

Các tỉnh thành khác


851


935


969


1071

(*) Giá xe Innova 2020 lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi trong tháng.

Ngoại thất xe Toyota Innova 2020

Innova sở hữu thiết kế tương đối già dặn

Innova 2020 sở hữu thiết kế tương đối già dặn

Để hướng tới đối tượng khách hàng chính là những người từ 35 tuổi trở lên, Toyota Innova 2020 được thiết kế với kiểu dáng tương đối già dặn. Tuy nhiên, hãng xe nổi tiếng của Nhật Bản vẫn biết cách hấp dẫn khách hàng trẻ hơn bằng cách tung ra phiên bản xe Toyota Innova Venturer với màu đỏ, đen đầy cá tính.

Mẫu xe Innova mới đến từ Toyota có vẻ ngoài tương đối lớn và bệ vệ nhờ bộ khung gầm có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm.

Phần đầu xe lịch sự và chững chạc với vẻ đẹp trung tính. Bộ lưới tản nhiệt của Innova 2020 trở nên sang trọng hơn nhờ hai dải crom song song trải dài hết phần đầu xe. Ngoài ra, bộ khuếch tán với kích thước khủng hình thang cách điệu được lắp đặt ngay chính diện còn giúp mẫu xe phô diễn được vẻ đẹp khỏe khoắn của mình.

Innova  với phần đầu xe nổi bật

Innova 2020 với phần đầu xe nổi bật

Các trang bị như cụm đèn trước, đèn sương mù, lazang, gương chiếu hậu mạ crom và đèn hậu đều rất sang trọng. Cánh hướng gió cản trước, cản sau và khoang hành lý vừa có tác dụng khí động học vừa góp phần mang đến cho xe nét đẹp thể thao đầy nổi bật.

Cụm đèn trước có cấu tạo với các khối cầu ứng dụng hệ thống đèn led hoặc halogen chiếu sáng với các chức năng tự động bật/ tắt, cân bằng góc chiếu chỉnh tay hoặc tự động. Phía dưới là cụm đèn sương mù hình lá liễu mang lại tầm nhìn thuận lợi cho tài xế. 

Phần hông xe vuông vức, cứng cáp với những mảnh ốp tương đối gân guốc. Phần khung xe được nâng đỡ bởi bộ vành có kích thước từ 16 đến 17 inch. Bên trên là cặp gương chiếu hậu có khả năng gập- chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ.

Một trong những điểm nổi bật nhất ở phần đuôi xe Innova là “cặp răng nanh” được tạo thành bởi cụm đèn hậu halogen có thiết kế nằm ngang. Ở phía trên đuôi xe còn được tích hợp ăng ten vây cá mật và cánh lướt gió góp phần cải thiện tính khí động học.

Nội thất Toyota Innova 2020

Nội thất xe Toyota Innova

Nội thất xe Toyota Innova 2020

Ba phiên bản Toyota Innova E – G - V lần lượt sử dụng các chất liệu bọc ghế là nỉ thường - nỉ cao cấp - da. Cách bố trí sắp xếp chỗ ngồi ở mỗi hàng ghế là 2 – 2 - 3 ở bản V và 2 – 3 - 3 ở bản G và E.

Ở hàng ghế đầu, cả hai vị trí đều khá thoải mái với thiết kế tựa lưng và đệm ngồi có độ ôm vừa phải, không quá chật cũng không quá rộng, phần hông và xương sống được nâng đỡ tốt, tựa đầu cũng vừa vặn với vóc người 1m7.

Tuy nhiên, tương tự như những mẫu xe Toyota khác, phần bệ tì trung tâm của Toyota Innova 2020 cũng khá ngắn. Nếu phải di chuyển đường dài thì sẽ phần này sẽ không phát huy được tác dụng hỗ trợ khiến người lái cảm thấy khá mệt mỏi.

Ghế ngồi xe Toyota Innova

Ghế ngồi xe Toyota Innova 2020 V

Ở hàng ghế thứ hai, phiên bản xe Innova 2020 V có 2 ghế ngồi riêng biệt nhưng vẫn sẽ cần dùng tay để tùy chỉnh 4 hướng hay gập ghế. Ở phiên bản Innova E và G, ghế giữa có ba tựa đầu, trượt đệm ngồi có tỷ lệ gập 60: 40, giúp việc ra vào của hành khách ngồi ghế cuối trở nên dễ dàng hơn. Đồng thời, điều này cũng giúp mở rộng dung tích khoang đựng hành lý. Vị trí ngồi này có được không gian trần xe, khoảng duỗi chân tốt, tựa lưng còn có thể ngả về sau nên hết sức thư thả trong những chuyến đi xa.

Với những người cần làm việc, thì bàn gập sau lưng ghế trước sẽ là công cụ hỗ trợ tuyệt vời. Tuy nhiên, chiếc bàn này chỉ có một nấc duy nhất, khi sử dụng, độ nghiêng của mặt bàn có thể trở nên không phù hợp. Nếu người dùng muốn sử dụng máy tính hoặc viết một cách thoải mái nhất, thì ghế phía trước cần được ngả về sau thêm một chút. Lúc này, người ngồi ghế sau cần trượt ghế về sau để có không gian vừa vặn.

Hàng ghế ba của dòng xe 7 chỗ này có khả năng gấp gọn về hai bên. Nhìn chung, người lớn sẽ cảm thấy không thoải mái khi ngồi ở vị trí này bởi độ chênh giữa đệm ngồi cùng sàn xe chưa được cải thiện. 

Một điểm đáng lưu ý khác ở dòng xe Innova 2020 là tựa đầu giữa có thể được lắp khi cần thiết, tránh việc những người ngồi giữa phải chịu thiệt thòi khi phải ngồi ở khoảng hở giữa hai ghế.

Vô lăng bốn chấu mạ bạc xe Toyota Innova

Vô lăng bốn chấu mạ bạc xe Toyota Innova 2020 V

Mẫu xe này sử dụng vô lăng bốn chấu mạ bạc được tích hợp các nút điều chỉnh đa chức năng. Riêng bản V được bổ sung bọc da, chỉ khâu nổi trang trí cùng một đoạn gỗ từ góc 11 giờ đến 1 giờ.

Mặc dù cả 3 phiên bản xe đều sử dụng kiểu đồng hồ hiển thị gồm hai cụm vận tốc- vòng tua đối xứng qua một màn hình đa thông tin. Nhưng đồng hồ hiển thị ở bản 2.0 E chỉ là dạng hiển thị đơn sắc. Trong khi đó, phiên bản G và V ấn tượng hơn với thiết kế Optitron với các khối nhựa nổi 3D- với một số người, thiết kế này khá rườm rà và “màu mè”. Điểm cộng ở đồng hồ hiển thị phiên bản G và V là màn hình TFT 4.2 inch hiển thị các thông số rõ ràng, lành mạch và dễ dàng theo dõi.

Trang bị tiện nghi

Innova G được trang bị hệ thống giải trí DVD/ USB/ Aux/ Bluetooth

Innova G được trang bị hệ thống giải trí DVD/ USB/ Aux/ Bluetooth

Toyota Innova 2020 phiên bản thấp sẽ có đầu CD 1 đĩa, 6 loa, Radio AM/FM, hỗ trợ nghe nhạc MP3/WMA cùng kết nối AUX/USB/Bluetooth. Phiên bản V cao cấp nhất sử dụng đầu DVD, cổng kết nối HDMI/ Wifi cùng điều khiển bằng giọng nói.

Như các phiên bản trước, Toyota đã trang bị cho mỗi hàng ghế Innova 2020 một hốc gió riêng, phù hợp với điều kiện thời tiết của Việt Nam. Phiên bản Toyota Innova 2020 G và V sử dụng hệ thống điều hòa tự động, trong khi bản E sử dụng điều hòa chỉnh tay với nút điều chỉnh mức gió ở hàng ghế giữa khá tiện lợi. 

Ngoài các hốc để ly, hộc để đồ được bố trí khắp cabin cũng rất tiện dụng, ngay vị trí ghế phụ; Toyota còn khéo khéo léo cung cấp một ngăn làm mát đủ để cung cấp nước uống cho cả 7 hành khách.

Khi cần đi du lịch với nhiều hành lý hoặc chở nhiều hàng hóa cồng kềnh, bạn có thể tùy ý sắp xếp khoang cabin bằng cách gập hàng ghế sau. Tuy nhiên, gập hàng ghế có thể khiến hai bên hẹp đi đôi chút do hốc bánh xe và hàng ghế thứ ba được treo lên thành cabin.

Vận hành - Tiêu hao nhiên liệu

Động cơ xe Toyota Innova

Động cơ xe Toyota Innova 2020

Xe Innova 2020 sử dụng động cơ 4 xilanh dung tích 1.998 cc (mã 1TR-FE (AI) cho công suất 136 mã lực cực đại tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 183 Nm ở 4.000 vòng/phút.

Hai phiên bản G và V sẽ trang bị hộp số tự động 6 cấp, bản E là số sàn 5 cấp. Xe có 2 chế độ lái là Eco (tiết kiệm) và Power (công suất cao). Sự khác biệt chính giữa hai chế độ là độ nhạy bướm ga, mức vòng tua động cơ vận hành cùng âm thanh từ ống xả.

Eco Mode êm ái, nhẹ nhàng hơn nhờ kim chỉ vòng tua hầu như được duy trì ở mức thấp hơn 2.000. Trong khi đó, với Power Mode, chỉ cần nhấp nhẹ chân ga là tiếng ống xả đã vọng ra rõ rệt; vòng tua mặc định rơi vào khoảng 2.500 vòng mỗi phút và tăng nhanh vượt mức 3.000.

Theo Toyota, thông số tiêu hao nhiên liệu của phiên bản 2.0V ở đô thị là 11,4 lít/ 100km, ngoài đô thị 7,8 lít/ 100km và 9,1 lít/ 100km.

An toàn và an ninh của xe Innova 2020

Toyota Innova được trang bị hệ thống an toàn tốt

Toyota Innova 2020 được trang bị hệ thống an toàn tốt

Toyota Innova 2020 được trang bị rất nhiều các hệ thống an toàn như: hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống ổn định thân xe, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống khởi hành ngang dốc, túi khí. Phiên bản xe 2.0V cao cấp hơn còn có thêm camera lùi, cảm biến lùi.

Phanh xe Innova 2020 hoạt động rất chuẩn xác khi được trang bị phanh trước/ sau, đĩa thông gió/ tang trống. Ngoài ra, tính an ninh của xe Innova 2020 còn được tăng cường với hệ thống báo động và mã hóa động cơ. Toyota Innova: “Huyền thoại” của dòng xe đa dụng

Bảng màu xe Toyota Innova

Bảng màu xe Toyota Innova

Toyota Innova không chỉ được sử dụng để chạy dịch vụ mà dòng xe này còn đáp ứng đầy đủ tiêu chí, tiện nghi phục vụ gia đình. Đặc biệt, sự bền đẹp và khả năng giữ giá của Innova không đối thủ nào có thể sánh bằng.

Quan trọng nhất, nhà sản xuất đã không ngừng thay đổi và làm mới để Innova trở nên hiện đại và mới mẻ hơn. Chính vì thế, không khó hiểu khi Innova luôn dẫn đầu về doanh số và được tôn thành “huyền thoại” của dòng xe đa dụng.

Tại thị trường Việt Nam, Toyota Innova 2.0E và G được đánh giá là sự đầu tư hợp lý dành cho những ai kinh doanh dịch vụ như chuyên chở hành khách hay cho thuê xe: bền bỉ, rộng rãi và trang thiết bị tiện nghi vừa đủ. Phiên bản cao cấp 2.0V hướng đến đối tượng gia đình, cơ quan, doanh nghiệp có vốn tài chính tốt hơn.

Trên đây là giá bán và một số đánh giá cơ bản về dòng xe Toyota Innova 2020. Hi vọng những thông tin trong bài viết này sẽ hữu ích với các bạn. Đừng quên truy cập vào Blog MyCar để tìm đọc thêm nhiều bài viết hữu ích khác về các dòng xe nổi bật và được yêu thích nhất trên thị trường xe Việt Nam.

Blog Mycar

Blog Mycar – chuyên trang cung cấp thông tin và đánh giá xe #1 Việt Nam. Chúng tôi sẽ giúp bạn thỏa mãn đam mê về xe cộ.

Hỏi đáp & Góp ý

avatar
  Subscribe  
Notify of